Tôn lợp mái tại Đà Nẵng là vật liệu quen thuộc với các nhà thầu từ nhiều năm. Cùng với sự phát triển của công nghệ, tôn lợp mái ngày càng nâng cao chất lượng và mẫu mã, đáp ứng tiêu chí bền, đẹp. Vậy tôn lợp mái tại Đà Nẵng có phân khúc giá như thế nào và đâu là đơn vị thi công uy tín xứng đáng để người tiêu dùng lựa chọn?
Tôn lợp mái hay còn được biết đến với cái tên dân giã khác là mái tôn (tole), được sử dụng để bảo vệ mái nhà khỏi các tác động của môi trường như gió, mưa, nắng,… Bên cạnh các loại tôn truyền thống, hiện nay, trên thị trường xuất hiện rất nhiều loại tôn với đủ hình dáng, màu sắc, có thể ứng dụng trong nhiều công trình khác nhau. Phổ biến nhất có thể kể đến 5 loại sau:
Tôn giả ngói (tôn sóng ngói) là loại tôn có hình dáng giống như những viên ngói, thường được dùng trong để lợp mái cho những kiến trúc có độ dốc lớn, dạng biệt thự hay dạng mái đa tầng. Tôn giả ngói được cấu tạo bởi 3 lớp: lớp tôn mặt trên, lớp cách nhiệt PU, lớp nhựa PP/PVC.

– Thẩm mỹ cao: Tôn giả ngói được thiết kế giống như ngói truyền thống, mang đến vẻ đẹp sang trọng và cổ điển cho ngôi nhà.
– Trọng lượng nhẹ: Tôn giả ngói nhẹ hơn ngói truyền thống, giảm tải trọng lên kết cấu mái, cột và móng so với gạch ngói bình thường.
– Đa dạng màu sắc: Tôn giả ngói có nhiều màu sắc và kiểu dáng khác nhau, dễ dàng lựa chọn để phù hợp với kiến trúc.
– Độ bền không bằng ngói truyền thống: Tôn giả ngói có tuổi thọ thấp hơn so với ngói truyền thống.
– Dễ bị bạc màu: Lớp sơn phủ trên bề mặt tôn giả ngói có thể bị bạc màu theo thời gian.
– Khả năng cách âm không tốt bằng một số loại tôn khác: Tôn giả ngói vẫn có thể tạo ra tiếng ồn khi trời mưa.
Tôn lạnh hay còn gọi là tôn mạ kẽm, được sản xuất từ thép cán nguội đã được tẩy rỉ và phủ dầu, được cho qua dây chuyền mạ lạnh với các công đoạn tẩy rửa sạch bề mặt, tẩy rỉ lần nữa rồi ủ trong lò NOF để làm thay đổi cơ tính lá thép.
Sau đó được trải qua quá trình mạ hợp kim nhôm kẽm với tỷ lệ là: 55% nhôm (Al), 1.5% silicon (Si), 43.5% kẽm (Zn). theo nguyên lý mạ nhúng nóng với công nghệ dao gió và cuối cùng được phủ một lớp bảo vệ bề mặt chống ôxy hóa (như antifinger, dầu, crom…).

Tôn kẽm (galvanized – GI) hay còn được gọi là tôn mạ kẽm, là thép cán nguội được phủ lớp mạ kẽm bên ngoài qua quá trình nhúng nóng. Độ dày của lớp kẽm này sẽ thay đổi tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng.

– Giá thành rẻ: Tôn kẽm là một trong những loại tôn có giá thành rẻ nhất trên thị trường.
– Độ bền cao: Tôn kẽm có khả năng chống ăn mòn tốt, chịu được các tác động của thời tiết.
– Dễ thi công: Tôn kẽm dễ dàng cắt, uốn và lắp đặt, giúp rút ngắn thời gian thi công. Tôn kẽm có trọng lượng nhẹ, thuận tiện cho việc di chuyển, tháo lắp.
– Tính thẩm mỹ: Tôn kẽm có bề mặt nhẵn bóng, tạo nên tính thẩm mỹ cao.
– Khả năng cách nhiệt kém: Tôn kẽm hấp thụ nhiệt nhiều, làm cho không gian bên trong nhà trở nên nóng bức vào mùa hè.
– Tiếng ồn lớn khi mưa: Khi trời mưa, tôn kẽm tạo ra tiếng ồn khá lớn.
Tôn lợp cán sóng được tạo nên từ những tấm thép mạ kẽm hoặc nhôm kẽm phủ màu đã được dập sóng. Tùy vào nhu cầu sử dụng, tôn cán sóng được chia thành nhiều loại gồm 5 sóng, 6 sóng, 7 sóng, 9 sóng và 11 sóng.

– Tôn thiết kế dạng sóng mang tính thẩm mỹ cao.
– Tôn dạng sóng giúp khả năng thoát nước nhanh.
– Giá thành thấp, phù hợp cho mọi khách hàng.
– Có nhiều dạng sóng và màu sắc khác nhau giúp khách hàng có nhiều sự lựa chọn.
– Dễ lắp đặt, thi công nhờ trọng lượng nhẹ.
– Độ bền cao, hạn chế nguy cơ cháy nổ.
Không có lớp xốp hay PU cản trở nhiệt lượng từ môi trường bên ngoài.
Tôn cách nhiệt còn được biết đến với tên gọi tôn PU, tôn mát, tôn chống nóng, tôn 3 lớp, tôn xốp… Tôn cách nhiệt được cấu thành từ 3 lớp chính: Tôn bề mặt, lớp PU để cách âm và cách nhiệt, lớp PP/ PVC tạo tính thẩm mỹ và tăng độ bền.

– Có khả năng chống cháy, chống ồn, chống nóng tốt.
– Đa dạng mẫu mã, có tính thẩm mỹ
– Độ bền cao, tuổi thọ từ 20 – 40 năm.
– Giá cả hợp lý
– Lắp đặt dễ dàng
– Giá thành cao: Tôn PU có giá thành cao hơn so với tôn lạnh.
– Trọng lượng nặng hơn: Tôn PU có trọng lượng nặng hơn do có lớp PU nên đòi hỏi kết cấu mái nhà phải chắc chắn.
– Thi công phức tạp hơn: Quá trình thi công tôn PU cũng đòi hỏi kỹ thuật cao hơn so với các tôn khác.
Trên thị trường hiện nay tồn tại những loại tôn giả kém chất lượng với giá thành thấp có thể khiến chất lượng công trình xuống cấp, gây mất an toàn trong khi sử dụng. Để không mua phải những loại tôn này, người tiêu dùng cần lựa chọn đại lý tôn lợp mái uy tín.

KLPC là công ty chuyên cung cấp đa dạng các loại tôn lợp chính hãng tại Đà Nẵng. Với tầm nhìn vì người tiêu dùng Việt và khát khao vươn mình, KLPC luôn đảm bảo sản phẩm được sản xuất với quy trình hiện đại, đạt chuẩn nguyên liệu và đầu ra. Sản phẩm đầy đủ hình dáng, kích thước, màu sắc hứa hẹn làm hài lòng mọi nhu cầu và mọi mục đích sử dụng.
Ngoài ra, KLPC còn có các chính sách về bảo hành, dịch vụ hỗ trợ thi công lắp đặt tôn nhựa và hướng dẫn sử dụng, bảo quản để kéo dài tuổi thọ tôn. Các bạn chỉ cần liên hệ số hotline 0389 02 02 50 – 0983 02 02 50 hoặc đến Số 16 Võ Chí Công, P. Hoà Xuân, Q. Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng, Việt Nam là sẽ được tư vấn và hỗ trợ tận tình.
Tuỳ từng loại tôn lợp, độ dày và kết cấu tôn mà giá thành sẽ thay đổi. Nhìn chung, mức giá của tôn lợp tương đối vừa phải, có thể giúp mọi người tiết kiệm chi phí.
| Độ dày (zem) | Sóng | Giá (VNĐ/m²) |
| 0.3 | 5 sóng | 68,000 |
| 0.3 | 9 sóng | 70,000 |
| 0.4 | 5 sóng | 80,000 |
| 0.4 | 9 sóng | 82,000 |
| 0.45 | 5 sóng | 90,000 |
| 0.45 | 9 sóng | 92,000 |
| 0.5 | 5 sóng | 98,000 |
| 0.5 | 9 sóng | 100,000 |
| Độ dày | Lớp xốp | Giá (VNĐ/m2) |
| 0.3 | Xốp PU | 105,000 |
| 0.35 | Xốp PU | 110,000 |
| 0.4 | Xốp PU | 115,000 |
| 0.45 | Xốp PU | 120,000 |
| 0.5 | Xốp PU | 125,000 |
| Độ dày (dem) | Đơn giá (VNĐ, khổ 1,07m) |
| 2 dem 40 | 37000 |
| 2 dem 90 | 38000 |
| 3 dem 20 | 42000 |
| 3 dem 50 | 45000 |
| 3 dem 80 | 47000 |
| 4 dem 00 | 51000 |
| 4 dem 30 | 57000 |
| 4 dem 50 | 63000 |
| 4 dem 80 | 65000 |
| Loại | Độ dày (mm) | GIÁ BÁN LẺ (VNĐ) |
| Ngói Nhựa Dạng Tấm – Khổ rộng: 1.05 m – Hữu dụng: 0.96 m | 2 – 3 | 120.000 – 220.000 |
| Úp Nóc Mái – Độ dài: 1.05 m – Hữu dụng: 0.96 m | 2.5 | 125.000 – 145.000 |
| Úp Sườn Mái – Độ dài: 1.05 m – Hữu dụng: 0.96 m | 2.5 | 125.000 – 145.000 |
| Úp Viền Mái – Độ dài: 1.1 m – Hữu dụng: 1.05 m | 2.5 | 125.000 – 145.000 |
| Diềm Hiên Mái – Độ dài: 1.05 m – Hữu dụng: 0.96 m | 2.5 | 125.000 – 145.000 |
| Úp Đuôi Mái – Độ rộng: 25 cm – Độ dài: 27 cm | 2.5 | 80.000 – 110.000 |
| Úp Đỉnh Mái Chữ Y – 30x30x30 cm (Đo từ đỉnh chữ Y ra mép mỗi cạnh) | 2.5 | 125.000 – 145.000 |
| Úp Góc Mái – Độ rộng: 35 cm – Độ cao: 22 cm | 2.5 | 80.000 – 110.000 |
| Úp Tường Hiên – Độ dài: 1.05 m – Hữu dụng: 0.96 m | 2.5 | 125.000 – 145.000 |
| Chạc 4 Đầu – Độ dài: 18 cm (Tính từ đỉnh đến mỗi cạnh) | 2.5 | 135.000 – 165.000 |
Kết luận
Có thể thấy, tôn lợp mái tại Đà Nẵng đã và đang giữ vai trò quan trọng trong nhiều công trình nhờ tính ứng dụng rộng rãi, đa dạng mẫu mã và mức giá phù hợp với nhiều nhu cầu khác nhau. Từ tôn giả ngói, tôn lạnh, tôn kẽm cho đến tôn cách nhiệt, mỗi loại đều sở hữu ưu nhược điểm riêng, giúp chủ đầu tư có nhiều lựa chọn linh hoạt, vừa đảm bảo yếu tố thẩm mỹ vừa đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật và độ bền của công trình.
Bên cạnh đó, để công trình đạt hiệu quả sử dụng lâu dài, việc chọn lựa đơn vị cung cấp và thi công tôn lợp uy tín là yếu tố then chốt. Trong số những đơn vị được nhiều khách hàng cũng như đối tác tin tưởng tại Đà Nẵng, KLPC đã khẳng định vị thế khi đồng hành cùng nhiều công trình lớn nhỏ, mang lại những giải pháp tối ưu và bền vững cho mái nhà.